Hệ thống phần mềm Wap Gateway cho mạng di động


Giới thiệu chung 
WAP (Wireless Application Protocol) là cầu nối giữa mobile và Internet. Cũng giống như một mạng Intranet wap cung cấp cho các thuê bao di động rất nhiều các dịch vụ giá trị gia tăng độc lập với mạng, kênh mang và đầu cuối. Thuê bao di động có thể truy xuất các thông tin trên mạng Internet như thể họ dùng máy tính.

1
Hình 1: Tổ chức phần mềm hệ thống WAPGW – CDiT

Chức năng sản phẩm
Một hệ thống WAP Gateway ở đây bao gồm 2 chức năng chính là WPG (WAP proxy Gateway-PULL) và PPG (Push proxy Gateway-PUSH)
2
Hình 2: Chức năng của WAP GW

Đặc tính sản phẩm 
Wap specifications
- Wireless Application Protocol (WAP) 1.2.1 and 2.0
- User Agent Profiles (UAProf)
- Hỗ trợ Cookie (xem trong quy định của WAP)
- Hỗ trợ WAP Push qua chức năng Push Proxy Gateway (PPG)
- Hỗ trợ các loại giao dịch: Secure và non-secure, connectionless và connection-oriented
Content formats
WG Hỗ trợ chuyển khuôn dạng các loại dữ liệu sau:
- WML, WMLS, XHTML Mobile Profile sang khuôn dạng WML.
- WML and WMLScript sang dạng nhị phân
- WBMP, GIF và JPEG
Network interface
- GSM
- GPRS
Network element interfaces
- Giao tiếp SMSC: SMPP 3.3, SMPP3.4
- Giao tiếp với Billing: FTP
- Subscriber identification interface: RADIUS protocol
- Giao tiếp quản lý mạng: SNMP
- Giám sát hệ thống: XML, HTML, và dòng lệnh
User interface
- Web-based user interface (operator administration)
Access control
- Nhận thực truy nhập dựa trên địa chỉ IP, số MSISDN, và IMSI
- Có xác thực cho các Push Initiator (PI)
System hardware
- HP rp5470 Server (L3000)
Hardware and System software
- Hệ điều hành HP-UX
Protocol stacks
- HTTP 1.0 and 1.1
- Wireless profiled HTTP/TCP (cho các client support Wap2.0)
Security
- Wireless Transport Layer Security (WTLS), class 2
- Secure Sockets Layer (SSL) cryptography library
- Transport Layer Security (TLS) v.1
Performance
- Số transaction đồng thời max :100(TPS)

Khả năng áp dụng
3

Thời gian phát triển
2004-2005

Địa điểm ứng dụng
Đã thử nghiệm ở Vinaphone

1334