Phần mềm Quản lý phát triển thuê bao


1. Giới thiệu chung

Hệ thống Quản lý phát triển thuê bao là Phân hệ của hệ thống tổng thể Tính cước & Chăm sóc khách hàng CCBS được thiết kế theo quy trình nghiệp vụ tổng thể, khép kín, áp dụng cho mô hình Viễn thông cấp Tỉnh/Thành phố để cung cấp các dịch vụ viễn thông cho khách hàng: Điện thoại cố định, GPhone, Di động, ADSL, FTTx, MyTV, Truyền số liệu …

 2

Hình 1. Hệ thống Tính cước và Chăm sóc khách hàng CCBS

2. Chức năng sản phẩm

Hệ thống gồm các modul chính sau:

  • Tiếp nhận yêu cầu khách hàng: Thực hiện việc tiếp nhận và nhập các yêu cầu khách hàng liên quan đến việc đăng ký và sử dụng dịch vụ viễn thông
  • Thu phí yêu cầu khách hàng: Thực hiện việc thu phí các yêu cầu khách hàng phải nộp phí, và quyết toán kinh phí đăng ký dịch vụ.
  • Điều hành phát triển thuê bao:
    • Thực hiện điều hành giám sát, theo dõi chất lượng và thời gian cung cấp dịch vụ cho khách hàng;
    • Thi công, cấu hình kích hoạt dịch vụ cho khách hàng;
    • Thực hiện việc hoàn công, lập/ghép mã khách hàng, mã thanh toán.

Ngoài ra, hệ thống còn có các modul phụ trợ khác được tích hợp sẵn vào hệ thống:

  • Quản trị hệ thống
  • Báo cáo thống kê động

Tại các bộ phận khác nhau có tham gia trong quy trình Quản lý phát triển thuê bao, hệ thống sẽ có các chức năng, giao diện phù hợp cho người khai thác tại bộ phận đó. Với thiết kế tổng thể, các chức năng của người khai thác tại các bộ phận này không những phục vụ cho nghiệp vụ của mình, mà còn có thể theo dõi, kiểm tra được kết quả thực hiện cũng như sự chính xác dữ liệu tại các bộ phận khác.

3. Môi trường phát triển

3.1.  Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu

Hệ thống sử dụng Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu Oracle 10g hoặc cao hơn

3.2.  Công nghệ và ngôn ngữ phát triển hệ thống

Hệ thống sử dụng mô hình nhiều lớp dựa trên kiến trúc của Microsoft Visual Studio.NET. Sử dụng ngôn ngữ chính là C# và ASP.Net.

1

Hình 2. Cấu trúc hệ thống

Hệ thống Quản lý phát triển thuê bao ứng dụng theo kiến trúc nhiều lớp sử dụng .NET platform gồm các thành phần:

  1. Dữ liệu và Giao diện nguời dùng

Giao diện người sử dụng của Hệ thống Quản lý phát triển thuê bao được thực hiện trên Webform.

Dữ liệu sử dụng trong hệ thống sử dụng tiếng Việt có dấu hỗ trợ Unicode TCVN-6909-2001

  1. Các thành phần xử lý tiến trình giao diện

Trong nhiều trường hợp, các thao tác của người dùng với hệ thống được tiến hành theo một tiến trình định trước. Theo cách này, logic điều khiển luồng thực hiện tiến trình (workflow) có thể được tách rời khỏi các thành phần giao diện người dùng.

  1. Các thành phần xử lý tiến trình nghiệp vụ

Sau khi các dữ liệu yêu cầu đã được thu thập bởi thành phần xử lý tiến trình giao diện, dữ liệu đó có thể được sử dụng để thực hiện một tiến trình nghiệp vụ.

  1. Các thành phần tác nghiệp (thực hiện nghiệp vụ)

Đây chính là các bước trong tiến trình nghiệp vụ. Các thành phần thực hiện nghiệp vụ là các bước làm nên quá trình nghiệp vụ của ứng dụng.

  1. Các thành phần giao tiếp sử dụng dịch vụ

Khi một thành phần thực hiện nghiệp vụ cần gọi tới một dịch vụ cung cấp bởi một hệ thống khác, sẽ cần thực hiện các công việc kết nối, kích hoạt, truyền tham số, lấy dữ liệu trả về… từ dịch vụ đích đó. Những công việc đó được thực hiện bởi các thành phần giao tiếp sử dụng dịch vụ. Các thành phần này sẽ tách biệt phần xử lý nghiệp vụ của một ứng dụng với phần logíc phức tạp để kết nối dịch vụ từ ứng dụng khác. Ngoài ra, các thành phần này có thể cung cấp các chức năng như chuyển đổi giữa khuôn dạng dữ liệu mà dịch vụ cung cấp với khuôn dạng dữ liệu mà ứng dụng cần.

  1. Các giao diện cung cấp  dịch vụ

Hệ thống giao tiếp nhận/cung cấp dịch vụ cho các hệ thống khác thông qua các giao diện cung cấp dịch vụ. Giao diện này quy định các cách thức yêu cầu và sử dụng dịch vụ.

  1. Các thành phần truy xuất dữ liệu

Hệ thống truy xuất dữ liệu tại các điểm nào đó trong một tiến trình xử lý nghiệp vụ. Phần công việc truy xuất dữ liệu đó được thực hiện trong các thành phần truy xuất dữ liệu, tách riêng khỏi các phần khác của ứng dụng, nhằm mục đích tránh cho các phần còn lại bị phụ thuộc vào loại hình cơ sở dữ liệu cụ thể.

  1. Các thực thể dữ liệu

Dữ liệu cần được truyền giữa các thành phần của ứng dụng qua các lớp ứng dụng.

3.3.  Hệ thống báo cáo

Hệ thống Quản lý phát triển thuê bao sử dụng Crystal  Report cho modul Báo cáo động để tạo báo cáo động, hiển thị, trích xuất ra các định dạng và in ấn báo cáo.

4. Mô hình triển khai hệ thống

Phần mềm Quản lý phát triển thuê bao được triển khai tại các bộ phận tham gia vào quy trình phát triển thuê bao của Viễn thông Tỉnh.

Hình vẽ sau đây trình bày mô hình triển khai chung của hệ thống:

3

Hình 3: Mô hình triển khai hệ thống

Trong đó:

  • Web Browser: đây là giao diện sử dụng của người dùng khi có các yêu cầu từ khách hàng, do hệ thống được xây dựng trên nền tảng Webform nên chỉ cần sử dụng các trình duyệt web và có kết nối đến máy chủ Web Server để vào hệ thống.
  • Web Server: đóng vai trò là máy chủ ứng dụng truy nhập của các đầu cuối
  • Report Server: cung cấp yêu cầu về báo cáo của các đối tượng tham gia vào quy trình phát triển thuê bao
  • Database Server: là hệ cơ sở dữ liệu của hệ thống được giao tiếp với Web Server và Report Server bằng các đối tượng của .Net
  • Server Web Service: là lớp ứng dụng giao tiếp với các hệ thống cung cấp dịch vụ như hệ thống Visa, Portal MyTV, VinaPhone

Thời gian phát triển
Sản phẩm được bắt đầu phát triển từ năm 2009 và đến nay vẫn được tiếp tục nâng cấp về chức năng, tính năng và hiệu năng của hệ thống.

Khách hàng 
- Các VNPT Tỉnh

- Đã triển khai cho các VNPT Bắc Ninh, VNPT Gia Lai, VNPT Quảng Bình, VNPT Hà Tĩnh, VNPT Quảng Trị, VNPT Sóc Trăng.

4479